Từ 15/11/2026, bãi bỏ 3 thông tư về chữ ký số: Những văn bản nào hết hiệu lực?
Từ ngày 15/11/2026, ba thông tư liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số và sử dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước sẽ bị bãi bỏ toàn bộ. Đó là những văn bản nào, quy định về nội dung gì và cơ quan, tổ chức cần lưu ý gì khi cập nhật căn cứ pháp lý?
| Mục lục: 1. Từ 15/11/2026, bãi bỏ toàn bộ 3 thông tư nào về chữ ký số? 2. Ba thông tư bị bãi bỏ liên quan đến những nội dung nào? 3. Cơ quan, tổ chức cần lưu ý gì khi cập nhật quy định về chữ ký số? |
1. Từ 15/11/2026, bãi bỏ toàn bộ 3 thông tư nào về chữ ký số?
Ngày 25/9/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 59/2026/TT-BKHCN bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trong lĩnh vực chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026.
Theo Điều 1, Thông tư 59/2026/TT-BKHCN, danh sách 03 văn bản bị bãi bỏ toàn bộ gồm:
| STT | Văn bản | Ngày ban hành | Nội dung quy định |
| 1 | Thông tư 37/2009/TT-BTTTT | 14/12/2009 | Hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. |
| 2 | Thông tư 08/2011/TT-BTTTT | 31/3/2011 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2009/TT-BTTTT. |
| 3 | Thông tư 41/2017/TT-BTTTT | 19/12/2017 | Sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước. |
Cả 03 thông tư đều thuộc diện bãi bỏ toàn bộ, không chỉ bãi bỏ một số điều, khoản. Vì vậy, khi tra cứu căn cứ pháp lý cho công việc thực hiện từ ngày 15/11/2026, cơ quan, tổ chức cần lưu ý tình trạng hiệu lực của các văn bản này.
2. Ba thông tư bị bãi bỏ liên quan đến những nội dung nào?
Mặc dù cùng liên quan đến chữ ký số, ba thông tư nêu trên có phạm vi nội dung khác nhau. Việc nhận diện đúng từng nhóm quy định giúp người đọc xác định tài liệu, quy trình nào cần được rà soát.
2.1. Hồ sơ, thủ tục đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Thông tư 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Thông tư 08/2011/TT-BTTTT là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2009/TT-BTTTT. Do đó, hai thông tư có mối liên hệ trực tiếp về nội dung, cùng thuộc nhóm quy định về hồ sơ, thủ tục đối với tổ chức cung cấp dịch vụ.
Khi rà soát tài liệu có liên quan đến Thông tư 37/2009/TT-BTTTT, đơn vị cũng nên kiểm tra phần nội dung liên quan đến Thông tư 08/2011/TT-BTTTT để cập nhật đồng bộ. Việc chỉ kiểm tra văn bản ban đầu mà bỏ qua văn bản sửa đổi có thể khiến tài liệu hướng dẫn vẫn còn căn cứ đã bị bãi bỏ.
Lưu ý, đây là nhóm quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Không nên hiểu việc bãi bỏ 02 thông tư này là một yêu cầu chung buộc mọi doanh nghiệp đang sử dụng chữ ký số phải đăng ký lại dịch vụ.
2.2. Sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước
Thông tư 41/2017/TT-BTTTT quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước. Phạm vi này khác với nhóm hồ sơ, thủ tục đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tại hai thông tư trên.
Với cơ quan, đơn vị có tài liệu hướng dẫn ký số văn bản điện tử đang dẫn chiếu Thông tư 41/2017/TT-BTTTT, việc rà soát cần tập trung vào các nội dung viện dẫn văn bản này.
Chẳng hạn, đơn vị có thể kiểm tra phần căn cứ pháp lý trong quy trình ký, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hoặc nội dung tập huấn cho người phụ trách. Đây là gợi ý rà soát để cập nhật tài liệu phù hợp, không phải thủ tục mới được Thông tư 59/2026/TT-BKHCN đặt ra.
Việc phân biệt 02 nhóm nội dung cũng giúp tránh hiểu nhầm rằng cả 03 thông tư đều quy định trực tiếp về thao tác ký số khi doanh nghiệp khai thuế, lập hóa đơn hoặc thực hiện giao dịch điện tử.
3. Cơ quan, tổ chức cần lưu ý gì khi cập nhật quy định về chữ ký số?
Trước mốc 15/11/2026, cơ quan, tổ chức nên kiểm tra các tài liệu đang sử dụng, tập trung vào những nội dung sau:
- Kiểm tra danh mục căn cứ pháp lý trong quy trình, quy chế và tài liệu hướng dẫn liên quan đến chữ ký số.
- Xác định nội dung công việc đang được hướng dẫn dựa trên từng thông tư.
- Đối chiếu quy định còn hiệu lực, phù hợp với từng nghiệp vụ trước khi cập nhật tài liệu.
- Thông tin cho bộ phận phụ trách khi tài liệu hướng dẫn được điều chỉnh, giúp việc áp dụng thống nhất.
Khi tìm văn bản để áp dụng, cần kiểm tra cả hiệu lực và phạm vi điều chỉnh. Không nên chỉ dựa vào tên văn bản có cụm từ “chữ ký số” để kết luận văn bản đó hướng dẫn đúng vấn đề đơn vị đang xử lý.
Một điểm khác cần làm rõ là việc bãi bỏ thông tư và tình trạng của chứng thư chữ ký số đang sử dụng. Thông tư 59/2026/TT-BKHCN quy định danh sách văn bản bị bãi bỏ và điều khoản thi hành; không quy định người dùng phải đổi USB Token, cấp lại chứng thư hoặc ký lại hồ sơ đã ký chỉ vì ba thông tư bị bãi bỏ.
Do đó, khi nhận được thông báo yêu cầu thay đổi dịch vụ hoặc thiết bị, đơn vị nên làm rõ căn cứ và nội dung cần thực hiện với nhà cung cấp. Các vấn đề cụ thể về thời hạn chứng thư, tình trạng hoạt động hay lỗi ký số cần được kiểm tra theo trường hợp thực tế.
Tóm lại, từ ngày 15/11/2026, Thông tư 37/2009/TT-BTTTT, Thông tư 08/2011/TT-BTTTT và Thông tư 41/2017/TT-BTTTT thuộc danh sách bị bãi bỏ toàn bộ theo Thông tư 59/2026/TT-BKHCN. Cơ quan, tổ chức cần cập nhật đúng căn cứ pháp lý và phân biệt rõ phạm vi của từng văn bản để áp dụng phù hợp trong công việc.
Nguyệt Nga






